Skip to main content

Bộ Linh trưởng – Wikipedia tiếng Việt






Linh trưởng (danh pháp khoa học: Primates) là một bộ thuộc giới động vật (Animalia), ngành động vật có dây sống (Chordata), phân ngành động vật có xương sống, lớp Thú (hay động vật có vú) (Mammalia). Loài người hiện đại thuộc về bộ này.

Ngày nay Bộ Linh trưởng được chia thành hai phân nhánh là StrepsirrhiniHaplorhini. Trong nhánh Haplorhini có họ Người (Hominidae = khỉ dạng người), và loài người (Homo sapiens). Trừ con người sống trên các lục địa trên Trái Đất,[a] hầu hết loài Linh trưởng sống trong các vùng rừng nhiệt đới hoặc cận nhiệt đới của châu Mỹ, châu Phi và châu Á.[1] Khối lượng của Linh trưởng từ Vượn cáo chuột Berthe, với khối lượng chỉ 30 gam (1,1 oz) đến khỉ đột núi có khối lượng 200 kilôgam (440 lb).

Theo dấu vết hóa thạch, tổ tiên của Linh trưởng có thể đã tồn tại vào thời kỳ Creta muộn cách đây khoảng 65 triệu năm. Linh trưởng cổ nhất được ghi nhận sống vào thời kỳ Paleocene muộn là Plesiadapis, cách đây c. 55–58 triệu năm.[2] Các nghiên cứu về đồng hồ phân tử đề xuất rằng nhánh Linh trưởng thậm chí có thể cổ hơn, xuất phát vào thời kỳ Creta giữa, cách đây khoảng 85 triệu năm.[2]

Theo thường lệ, bộ Linh trưởng được chia thành 2 nhóm chính: Prosimii và Simiiformes. Prosimii mang các đặc điểm rất giống với các linh trưởng cổ nhất, và bao gồm vượn cáo đuôi vòng của Madagascar, cu li và vượn mắt kính. Simiiformes bao gồm các loài khỉ và khỉ không đuôi. Gần đây, các nhà phân loại học đã đặt ra phân bộ Strepsirrhini, hay linh trưởng mũi cong/mũi ướt, bao gồm Prosimii nhưng không phải là vượn mắt kính và phân họ Haplorrhini, hay linh trưởng mũi khô/mũi rộng, bao gồm vượn mắt kính và Simiiformes. Simiiformes được chia thành 2 nhóm: Platyrrhini ("mũi tẹt") hay khỉ Tân thế giới ở Trung và Nam Mỹ và khỉ Catarrhini (mũi hẹp) của châu Phi và đông nam Á. Khỉ Tân thế giới bao gồm khỉ mũ, khỉ rú và khỉ sóc, và Catarrhini bao gồm khỉ Cựu thế giới (như khỉ đầu chó và khỉ đuôi lợn) và khỉ không đuôi. Con người là catarrhini duy nhất phân bố rộng khắp ngoài châu Phi, Nam Á, và Đông Á, mặc dù dấu vết hóa thạch cho thấy một số loài cũng từng đã tồn tại ở châu Âu.





Cách gọi "Bộ Linh trưởng" bắt nguồn từ khái niệm Linh trưởng mục 靈長目 trong tiếng Trung Quốc cũng với nghĩa là Bộ Linh trưởng. Trong đó:


  • 靈: linh nghĩa là tinh anh, lanh lẹ.

  • 長: trưởng nghĩa là đứng đầu, hàng thứ nhất, có tài [3].

Như vậy linh trưởng ở đây là bộ các động vật có độ tinh anh (trí tuệ) cao hàng đầu trong số các động vật.

Trong tiếng Anh, linh trưởng là dịch tương ứng với chữ Primate (số nhiều primates). Trước kia, Primates còn được gọi là bộ Khỉ. Chữ này bắt nguồn từ gốc Latinh primas, primus có nghĩa là nhất, đứng đầu, cao cấp. Trong tiếng Anh primate cũng có nghĩa là giáo chủ hay là giám mục cấp cao, một tước hiệu trong các Giáo hội Kitô Giáo.



Nhánh linh trưởng được cho là hình thành cách đây ít nhất 65 triệu năm,[4] ngay cả linh trưởng hóa thạch được phát hiện cổ nhất là Plesiadapis (khoảng 55–58 triệu năm) từ Paleocen muộn.[5][6] Các nghiên cứu khác, bao gồm nghiên cứu đồng hồ phân tử, ước tính có nguồn gốc từ nhánh linh trưởng vào Creta giữa, khoảng 85 triệu năm.[7][8][9]



Cây phát sinh bộ theo sự phân loại của nhà động vật học Carolus Linnaeus năm 1758:


Sự phân nhánh từ Bộ Linh trưởng đến loài người:


Primates (Linh trưởng)
├─ Strepsitthini
└─ Haplorhini
├─ Tarsiidae
└─ Anthropoidea
├─ Platyrrhini (Khỉ Tân thế giới)
└─ Catarrhini
├─ Cercopithecoidea (Khỉ Cựu thế giới)
└─ Hominoidea
├─ Hylobatidae (họ Vượn)
└─ Hominidae (họ Người)
├─ Pongo (đười ươi)
└─ Homininae
├─ Gorillini (Gorilla)
└─ Hominini (tông Người)
├─ Pan (Tinh tinh)
└─ Homo (chi Người)
└─ Homo sapiens(Người hiện đại)

Danh sách[sửa | sửa mã nguồn]


Dưới đây liệt kê danh sách khoảng 28 họ khác nhau của bộ Linh trưởng:[10][11][12]


  • Bộ Linh trưởng Primates

Bộ Linh trưởng đã được Carl Linnaeus lập ra năm 1758, trong quyển sách tái bản lần thứ 10 của ông là Systema Naturae,[13] cho các chi Người, Simia (khỉ và khỉ không đuôi khác), Lemur (prosimians) và Vespertilio.





  1. ^ “Primate”. Encyclopædia Britannica Online. Encyclopædia Britannica, Inc. 2008. Truy cập ngày 21 tháng 7 năm 2008. 

  2. ^ a ă Helen J Chatterjee, Simon Y.W. Ho, Ian Barnes & Colin Groves (2009). “Estimating the phylogeny and divergence times of primates using a supermatrix approach”. BMC Evolutionary Biology 9: 259. PMC 2774700. PMID 19860891. doi:10.1186/1471-2148-9-259. 

  3. ^ Theo Tự Điển Thiều Chửu

  4. ^ Williams, B.A.; Kay, R.F.; Kirk, E.C. (2010). “New perspectives on anthropoid origins”. Proceedings of the National Academy of Sciences 107 (11): 4797–4804. Bibcode:2010PNAS..107.4797W. PMC 2841917. PMID 20212104. doi:10.1073/pnas.0908320107. 

  5. ^ “Nova – Meet Your Ancestors”. PBS. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2008. 

  6. ^ Plesiadapis(PDF). North Dakota Geological Survey. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2008. 

  7. ^ Lee, M. (tháng 9 năm 1999). “Molecular Clock Calibrations and Metazoan Divergence Dates”. Journal of Molecular Evolution 49 (3): 385–391. PMID 10473780. doi:10.1007/PL00006562. 

  8. ^ “Scientists Push Back Primate Origins From 65 Million To 85 Million Years Ago”. Science Daily. Truy cập ngày 24 tháng 10 năm 2008. 

  9. ^ Tavaré, S., Marshall, C. R., Will, O., Soligo, C. & Martin R.D. (ngày 18 tháng 4 năm 2002). “Using the fossil record to estimate the age of the last common ancestor of extant primates”. Nature 416 (6882): 726–729. PMID 11961552. doi:10.1038/416726a. 

  10. ^ Groves, Colin (16 tháng 11 năm 2005). Wilson D. E. và Reeder D. M. (chủ biên), biên tập. Mammal Species of the World . Nhà xuất bản Đại học Johns Hopkins. tr. 111–184. ISBN 0-801-88221-4. 

  11. ^ Mittermeier, R., Ganzhorn, J., Konstant, W., Glander, K., Tattersall, I., Groves, C., Rylands, A., Hapke, A., Ratsimbazafy, J., Mayor, M., Louis, E., Rumpler, Y., Schwitzer, C. & Rasoloarison, R. (tháng 12 năm 2008). “Lemur Diversity in Madagascar”. International Journal of Primatology 29 (6): 1607–1656. doi:10.1007/s10764-008-9317-y. 

  12. ^ Rylands, A. B. & Mittermeier, R. A. (2009). “The Diversity of the New World Primates (Platyrrhini)”. Trong Garber, P. A., Estrada, A., Bicca-Marques, J. C., Heymann, E. W. & Strier, K. B. South American Primates: Comparative Perspectives in the Study of Behavior, Ecology, and Conservation. Springer. ISBN 978-0-387-78704-6. 

  13. ^ Linnaeus, C. (1758). Sistema naturae per regna tria Naturae, secundum classes, ordines, genera, species, cum characteribus differentiis, synonimis locis. Tomus I. Impensis direct. Laurentii Salvii, Holmia. tr. 20–32. 




Comments

Popular posts from this blog

Reuben Chapman - Wikipedia

Reuben Chapman Thống đốc thứ 13 của Alabama Tại văn phòng 16 tháng 12 năm 1847 - 17 tháng 12 năm 1849 Trước đó là Joshua L. 19659006] Thành công bởi Henry W. Collier Thành viên của Hoa Kỳ Hạ viện từ quận 6 của Alabama Tại văn phòng Ngày 4 tháng 3 năm 1843 - 3 tháng 3 năm 1847 Trước đó là Quận không hoạt động ] Williamson Robert Winfield Cobb Thành viên của Hoa Kỳ Hạ viện từ quận lớn của Alabama Tại văn phòng 4 tháng 3 năm 1841 - 3 tháng 3 năm 1843 Trước đó là Quận không hoạt động Quận không hoạt động Thành viên của Hoa Kỳ Hạ viện từ quận 1 của Alabama Tại văn phòng Ngày 4 tháng 3 năm 1835 - ngày 3 tháng 3 năm 1841 Trước Clement Comer Clay Thành công bởi không hoạt động Thông tin cá nhân Sinh ( 1799-07-15 ) ngày 15 tháng 7 năm 1799 17, 1882 (1882-05-17) (ở tuổi 82) Huntsville, Alabama, Mỹ - 17 tháng 5 năm 1882) là một luật sư và chính trị gia người Mỹ. Sinh ngày 15 tháng 7 năm 1799 tại Bowling Green, Virginia, ông chuyển đến Alabama vào...

Maurice Halbwachs - Wikipedia

Maurice Halbwachs ( Tiếng Pháp: [mɔˈʁis ˈalbvaks] ; 11 tháng 3 năm 1877 - 16 tháng 3 năm 1945) là một nhà triết học và xã hội học người Pháp nổi tiếng vì đã phát triển khái niệm về ký ức tập thể. Đời sống và giáo dục sớm [ chỉnh sửa ] Sinh ra ở Reims, Pháp, Halbwachs đã tham dự École Normale Supérieure ở Paris. Ở đó, ông học triết học với Henri Bergson, người có ảnh hưởng lớn đến suy nghĩ của ông. Ông đã tổng hợp trong Triết học vào năm 1901. Ông đã giảng dạy tại nhiều lycées trước khi đến Đức vào năm 1904, nơi ông học tại Đại học Gottingen và làm việc trên danh mục các bài báo của Leibniz. Ông được đề cử đồng biên tập một phiên bản tác phẩm của Leibniz mà không bao giờ thành hiện thực. Ông trở lại Pháp vào năm 1905 và gặp Émile Durkheim, người đã khơi dậy mối quan tâm của ông đối với xã hội học. Ông sớm gia nhập ban biên tập của Lnnnn Sociologique nơi ông làm việc với François Simiand chỉnh sửa các phần Kinh tế và Thống kê. Năm 1909, ông trở về Đức để học chủ nghĩa M...

Olin J. Eggen - Wikipedia

Olin Jeuck Eggen (9/7/1919 - 2/10/1998) là một nhà thiên văn học người Mỹ. Tiểu sử [ chỉnh sửa ] Olin Jeuck Eggen được sinh ra cho Olin Eggen và Bertha Clare Jeuck tại làng Orfordville ở Rock County, Wisconsin. Cả hai cha mẹ anh đều là người Na Uy. Ông tốt nghiệp Đại học Wisconsin Wisconsin Madison năm 1940. Sau khi phục vụ trong Thế chiến II trong OSS, ông trở lại trường đại học và nhận bằng tiến sĩ. trong vật lý thiên văn năm 1948. Ông được biết đến như một trong những nhà thiên văn học quan sát giỏi nhất thời bấy giờ. Ông được biết đến nhiều nhất với bài báo năm 1962 với Donald Lynden-Bell và Allan Sandage, lần đầu tiên đề xuất rằng Dải Ngân hà đã sụp đổ khỏi đám mây khí. Đầu tiên, ông đưa ra khái niệm được chấp nhận hiện nay về các nhóm sao di chuyển. Ông đã giành được Bài giảng Henry Norris Russell vào năm 1985. Trong thời gian đó, ông giữ các vị trí tại Đài thiên văn Lick (1948 ví1956), Đài thiên văn Hoàng gia Greenwich (1956 mật1961), Viện Công nghệ California, Mt. Đà...