Skip to main content

Intel vPro – Wikipedia tiếng Việt



Công nghệ Intel vPro là tập hợp của nhiều chức năng tích hợp bên trong bo mạch chủ và phần cứng khác của một PC. Intel vPro không phải là một PC và nó cũng không phải là công cụ quản trị đơn lẻ nào (như là Intel Active Management Technology (Intel AMT),Intel Unite (giải pháp phần mềm Conference Room)) cho người quản trị hệ thống. Intel vPro là sự kết hợp của nhiều công nghệ xử lý, những cải tiến phần cứng, các công cụ quản lý và nhiều công nghệ bảo mật nó cho phép tiếp cận đến PC từ xa – bao gồm việc giám sát, bảo trì và quản lý – một cách độc lập với tình trạng của hệ điều hành hoặc trạng thái năng lượng của PC. Mục đích của công nghệ Intel vPro là giúp doanh nghiệp thuận lợi hơn trong việc bảo quản và duy trì hệ thống, tăng cường bảo mật và giảm chi phí cho bộ phận Công nghệ thông tin (IT).


Mối quan hệ giữa Intel vPro, Intel AMT, Intel Centrino 2 và Intel Core[sửa | sửa mã nguồn]


Một số công nghệ của Intel có thể làm chúng ta nhầm lẫn. Sau đây là những đặc điểm khác biệt giữa vPro (hệ thống nền), AMT (công nghệ), Centrino 2 (công nghệ tích hợp) và Core 2 (bộ xử lý).

Bộ xử lý Intel Core 2 Duo hoặc Quad là đơn vị xứ lý trung tâm(CPU), là bộ não của chiếc PC. Công nghệ vi xử lý Intel Centrino 2 là tập hợp của nhiều công nghệ, nó bao gồm công nghệ Intel Core 2 Duo. Intel Centrino 2 được thiết kế cho mobile PC, vi dụ như laptop và những thiết bị có kích thước nhỏ khác. Core 2 và Centrino 2 được sản xuất dựa trên công nghệ 45-nm, có nhiều nhân xử lý và được thiết kế để chạy đa luồng (multithreading). Công nghệ Intel vPro là tập hợp của nhiều công nghệ tích hợp bên trong phần cứng của laptop hoặc desktop PC. Công nghệ này chủ yếu hướng đến đối tượng là doanh nghiệp, không dành cho người tiêu dùng. Một chiếc PC với công nghệ vPro chứa bên trong nó là công nghệ Intel AMT, Intel Virtualization Technology (Intel VT), Intel Trusted Execution Technology (Intel TXT), một kết nối mạng gigabit và nhiều công nghệ khác. Bạn có thể có một chiếc PC với bộ vi xử lý công nghệ Core 2 mà không có công nghệ vPro. Tuy nhiên, đặc trưng của công nghệ vPro đòi hỏi một PC phài có tối thiểu một bộ vi xử lý Core 2 Duo hoặc Quad hoặc Centrino 2.

Intel AMT là bộ phận của Intel Management Engine, nó được xây dựng bên trong PC cùng với công nghệ Intel vPro. Intel AMT là một bộ quản lý từ xa và những đặc tính bảo mật được thiết kế bên trong phần cứng của PC và nó cho phép người quản trị hệ thống có toàn quyền bảo mật AMT truy cập vào hệ thống thông tin và thực hiện những thao tác đặc biệt vào máy PC ở xa. Những thao tác nầy có cả việc bật/tắt nguồn (thông qua wake on LAN), khởi động từ xa hoặc trực tiếp (thông qua thiết bị điều khiển tín hiệu tích hợp hoặc IDI-R), điều khiển đổi hướng (thông qua serial over LAN) và nhiều tính năng bảo mật và quản lý từ xa khác.


Những tính năng của công nghệ Intel vPro[sửa | sửa mã nguồn]


Intel vPro là một "hệ thống nền" hoặc tập hợp những tính năng của phần cứng. PC với công nghệ vPro có ba thành phần chính: 1) Bộ vi xử lý Core 2 Duo/Quad hoặc Centrino 2 cho những ứng dụng doanh nghiệp;
2) Tích hợp các thành phần (ví dụ đồ họa 64-bit) để giảm bớt sự rời rạc của các thành phần trong hệ thống; và 3) Công nghệ bảo mật và quản lý phần cứng sở (ví dụ Intel AMT).










Comments

Popular posts from this blog

Reuben Chapman - Wikipedia

Reuben Chapman Thống đốc thứ 13 của Alabama Tại văn phòng 16 tháng 12 năm 1847 - 17 tháng 12 năm 1849 Trước đó là Joshua L. 19659006] Thành công bởi Henry W. Collier Thành viên của Hoa Kỳ Hạ viện từ quận 6 của Alabama Tại văn phòng Ngày 4 tháng 3 năm 1843 - 3 tháng 3 năm 1847 Trước đó là Quận không hoạt động ] Williamson Robert Winfield Cobb Thành viên của Hoa Kỳ Hạ viện từ quận lớn của Alabama Tại văn phòng 4 tháng 3 năm 1841 - 3 tháng 3 năm 1843 Trước đó là Quận không hoạt động Quận không hoạt động Thành viên của Hoa Kỳ Hạ viện từ quận 1 của Alabama Tại văn phòng Ngày 4 tháng 3 năm 1835 - ngày 3 tháng 3 năm 1841 Trước Clement Comer Clay Thành công bởi không hoạt động Thông tin cá nhân Sinh ( 1799-07-15 ) ngày 15 tháng 7 năm 1799 17, 1882 (1882-05-17) (ở tuổi 82) Huntsville, Alabama, Mỹ - 17 tháng 5 năm 1882) là một luật sư và chính trị gia người Mỹ. Sinh ngày 15 tháng 7 năm 1799 tại Bowling Green, Virginia, ông chuyển đến Alabama vào...

Maurice Halbwachs - Wikipedia

Maurice Halbwachs ( Tiếng Pháp: [mɔˈʁis ˈalbvaks] ; 11 tháng 3 năm 1877 - 16 tháng 3 năm 1945) là một nhà triết học và xã hội học người Pháp nổi tiếng vì đã phát triển khái niệm về ký ức tập thể. Đời sống và giáo dục sớm [ chỉnh sửa ] Sinh ra ở Reims, Pháp, Halbwachs đã tham dự École Normale Supérieure ở Paris. Ở đó, ông học triết học với Henri Bergson, người có ảnh hưởng lớn đến suy nghĩ của ông. Ông đã tổng hợp trong Triết học vào năm 1901. Ông đã giảng dạy tại nhiều lycées trước khi đến Đức vào năm 1904, nơi ông học tại Đại học Gottingen và làm việc trên danh mục các bài báo của Leibniz. Ông được đề cử đồng biên tập một phiên bản tác phẩm của Leibniz mà không bao giờ thành hiện thực. Ông trở lại Pháp vào năm 1905 và gặp Émile Durkheim, người đã khơi dậy mối quan tâm của ông đối với xã hội học. Ông sớm gia nhập ban biên tập của Lnnnn Sociologique nơi ông làm việc với François Simiand chỉnh sửa các phần Kinh tế và Thống kê. Năm 1909, ông trở về Đức để học chủ nghĩa M...

Olin J. Eggen - Wikipedia

Olin Jeuck Eggen (9/7/1919 - 2/10/1998) là một nhà thiên văn học người Mỹ. Tiểu sử [ chỉnh sửa ] Olin Jeuck Eggen được sinh ra cho Olin Eggen và Bertha Clare Jeuck tại làng Orfordville ở Rock County, Wisconsin. Cả hai cha mẹ anh đều là người Na Uy. Ông tốt nghiệp Đại học Wisconsin Wisconsin Madison năm 1940. Sau khi phục vụ trong Thế chiến II trong OSS, ông trở lại trường đại học và nhận bằng tiến sĩ. trong vật lý thiên văn năm 1948. Ông được biết đến như một trong những nhà thiên văn học quan sát giỏi nhất thời bấy giờ. Ông được biết đến nhiều nhất với bài báo năm 1962 với Donald Lynden-Bell và Allan Sandage, lần đầu tiên đề xuất rằng Dải Ngân hà đã sụp đổ khỏi đám mây khí. Đầu tiên, ông đưa ra khái niệm được chấp nhận hiện nay về các nhóm sao di chuyển. Ông đã giành được Bài giảng Henry Norris Russell vào năm 1985. Trong thời gian đó, ông giữ các vị trí tại Đài thiên văn Lick (1948 ví1956), Đài thiên văn Hoàng gia Greenwich (1956 mật1961), Viện Công nghệ California, Mt. Đà...