Skip to main content

The Beyoncé Experience Live – Wikipedia tiếng Việt


The Beyoncé Experience Live (Tiếng Việt: Buổi diễn Trải nghiệm cùng Beyoncé) là DVD thu trực tiếp của ca sĩ R&B người Mĩ Beyoncé Knowles, được phát hành tại Mĩ vào ngày 20 tháng 11 năm 2007 [1] và ngày 26 tháng 11 tại Anh[2]. Buổi diễn được quay tại Staples Center, Los Angeles, California vào ngày 2 tháng 9 năm 2007 trong tour diễn thế giới mang tên The Beyoncé Experience. DVD còn có sự xuất hiện của nghệ sĩ nhạc rap Jay-Z trong bài "Upgrade U" và hai cựu thành viên của nhóm Destiny’s Child là Michelle Williams và Kelly Rowland trong bài "Survivor".[3]

Trong một đêm duy nhất vào ngày 19 tháng 11 năm 2007, phim về buổi diễn được công chiếu tại các rạp ở Mĩ. Kênh truyền hình BET đã phát sóng bản chỉnh sửa của buổi diễn vào ngày Lễ Tạ Ơn.

DVD đồng thời được phát hành trên iTunes dưới dạng âm thanh mang tên "The Beyoncé Experience: Live Audio" ("Buổi diễn trải nghiệm cùng Beyoncé: Âm thanh trực tiếp"). DVD được phát hành ở dạng Blu-ray vào ngày 18 tháng 11 năm 2008 và đồng thời là ngày album phòng thu thứ ba của cô là I Am... Sasha Fierce được phát hành. Bản cắt-bớt của buổi diễn ở Los Angeles được phát sóng trên Channel 4 tại Anh và tại Đức, Úc và Thụy Sĩ trên kênh 3sat.

DVD bao gồm 27 bài hát được "chọn lọc kĩ lưỡng", sản xuất bởi Neil Matthews tại Ascent Media ở Thành phố New York và đồng thời được chứng nhận 3x Bạch kim do RIAA.[4] DVD còn đứng trên các bảng xếp hạng với 151 tuần liền.





The Beyoncé Experience Live được phát hành tại 96 rạp chiếu phim khắp Hoa Kỳ vào ngày 19 tháng 11 năm 2007, một ngày trước khi phát hành đĩa DVD.[5]BET sau đó đã phát sóng buổi diễn này vào ngày Lễ Tạ Ơn 2007—November 22–[6] và vào ngày 18 tháng Mười hai.[7]
Vào ngày 31 tháng Mười hai, The Beyoncé Experience Live được trình chiếu cho các thành viên của Đội Quân Hoa Kỳ trong Trận chiến Iraq.[8] Vào ngày 31 tháng 12 năm 2008, kênh truyền hình châu Âu 3sat cũng đã trình chiếu buổi diễn này.[9]



DVD[sửa | sửa mã nguồn]


  1. Mở đầu (Tiếng cổ động của người hâm mộ) — 1:08

  2. "Crazy In Love (Crazy Mix)" — 4:08

  3. "Freakum Dress" — 3:55

  4. "Green Light" — 8:22

  5. "Baby Boy (Liên khúc Reggae)" — 4:10

  6. "Beautiful Liar" — 2:25

  7. "Naughty Girl" — 5:17

  8. "Me, Myself and I" — 7:17

  9. "Dangerously in Love (He Loves Me Mix)" — 7:10

  10. "Flaws and All" — 4:19

  11. Liên khúc Destiny's Child (Cops and Robbers Intro) — 3:38

  12. "Independent Women Part 1" — 2:20

  13. "Bootylicious" — 0:46

  14. "No, No, No Part 2" — 1:18

  15. "Bug A Boo (H-Town Screwed Down Mix)" — 3:10

  16. "Bills, Bills, Bills" — 1:01

  17. "Cater 2 U" — 1:54

  18. "Say My Name" — 3:12

  19. "Jumpin' Jumpin'" — 1:34

  20. "Soldier (Soldier Boy Crank Mix)" — 2:02

  21. "Survivor" (Sự hội tụ của Destiny's Child) — 2:30

  22. "Speechless" — 4:15

  23. "Ring the Alarm Intro Skit (Jailhouse Confessions)" — 3:33

  24. "Ring the Alarm" — 3:23

  25. "Suga Mama" — 3:07

  26. "Upgrade U" (Cùng Jay-Z) — 4:19

  27. "Bonnie and Clyde '03 (Beyoncé's Prince Mix)" — 1:16

  28. "Check on It (Special Tour Version)" — 2:07

  29. "Déjà Vu" — 7:07

  30. "Get Me Bodied" — 5:06

  31. "Welcome To Hollywood" — 2:28

  32. "Deena/Dreamgirls" — 1:56

  33. "Listen" — 3:07

  34. "Irreplaceable" — 7:31

  35. Bất ngờ cho ngày sinh nhật của Beyoncé — 5:03

  36. Những người thực hiện (Nhạc nền trực tiếp của "Beautiful Liar") — 4:05

Album đính kèm: Irreemplazable[sửa | sửa mã nguồn]


Ở một vài quốc gia, DVD này còn kèm theo một đĩa mở rộng mang tên Irreemplazable.


  1. "Amor Gitano" song ca cùng Alejandro Fernández – 3:48

  2. "Listen (Oye)" – 3:41

  3. "Irreplaceable (Irreemplazable)" – 3:48

  4. "Beautiful Liar (Bello Embustero)" – 3:20

  5. "Beautiful Liar (Remix)" cùng Shakira – 3:01

  6. "Beautiful Liar (Spanglish)" cùng Sasha a/k/a Beyoncé – 3:21

  7. "Irreplaceable (Irreemplazable - Norteña Remix)" – 3:51

  8. "Get Me Bodied (Timbaland Remix)" cùng Voltio – 6:14

Bản âm thanh[sửa | sửa mã nguồn]


Một phiên bản chỉ gồm âm thanh đã được phát hành trực tuyến trên iTunes.


  1. "Crazy In Love" — 5:30

  2. "Freakum Dress" — 4:00

  3. "Green Light" — 3:36

  4. "Baby Boy" — 4:22

  5. "Beautiful Liar" — 2:30

  6. "Naughty Girl" — 3:35

  7. "Me, Myself and I" — 3:12

  8. "Dangerously In Love" — 6:59

  9. "Flaws and All" — 4:23

  10. "Điệp khúc Destiny's Child" (cùng Kelly Rowland và Michelle Williams) — 19:47

  11. "Speechless" — 3:35

  12. "Ring the Alarm" — 2:41

  13. "Suga Mama" — 3:08

  14. "Upgrade U" (Cùng Jay-Z) — 4:30

  15. "Bonnie and Clyde" — 1:35

  16. "Check on It" — 1:55

  17. "Déjà Vu" — 3:03

  18. "Get Me Bodied" — 5:14

  19. "Welcome To Hollywood" — 2:31

  20. Điệp khúc "Dreamgirls" — 5:08

  21. "Irreplaceable" — 7:37

Nhạc nền trực tiếp[10][sửa | sửa mã nguồn]


Album nhạc nền của buổi diễn được phát hành trên các "chợ" nhạc điện tử trên mạng. Đĩa được thực hiện bởi nhiều nghệ sĩ khác nhau, trong đó có ban nhạc của Beyoncé là Suga Mama.


  1. "Speechless" — 4:11

  2. "Ring the Alarm" — 7:03

  3. "Suga Mama" — 2:41

  4. "Upgrade U" — 4:19

  5. "Bonnie and Clyde" — 1:30

  6. "Check on It" — 0:27

  7. "Déjà Vu" — 2:48

  8. Band Jam — 4:09

  9. "Get Me Bodied" — 5:05

  10. "Welcome To Hollywood" — 2:12

  11. Điệp khúc "Dreamgirls" — 2:11

  12. "Listen" - 3:07

  13. "Irreplaceable" — 12:54

Đĩa tặng kèm của DVD phát hành tại Nhật Bản[11][sửa | sửa mã nguồn]


  1. "Krazy in Luv (Rockwilder Remix)" cùng Jay-Z – 4:07

  2. "Baby Boy (Junior Vasquez Club Anthem Remix)" – 8:52

  3. "Naughty Girl (Calderone Quayle Club Mix Edit)" – 4:09

  4. "Me, Myself and I (Bama Boyz Sexy Remix)" – 4:37

  5. "Green Light (Freemasons Remix)" – 3:21

  6. "Ring the Alarm (Tranzformas Remix)" cùng. Collie Buddz – 4:12

  7. "Déjà Vu" (Freemasons Radio Mix) cùng Jay-Z – 3:16

  8. "Get Me Bodied (Timbaland Remix)" cùng Fabolous – 4:50

  9. "Irreplaceable (DJ Speedy Remix)" – 4:20

  10. "World Wide Woman" – 3:42

  11. "ChampagneChroniKnightCap" do Solange Knowles – 4:53








Bảng xếp hạng cuối năm
Vị trí
Australian DVD Chart (2009)[16]19
Dutch DVD Chart (2008)[17]22
Dutch DVD Chart (2009)[18]48
US Top Music Video Sales (2008)[19]4
US Top Music Video Sales (2009)[20]8
US Top Music Video Sales (2010)[21]31

Chứng nhận[sửa | sửa mã nguồn]












Quốc gia
Chứng nhận
Số bán
Brazil
2× Bạch kim[22]200,000+
Úc
2× Bạch kim[12]30,000+
Portugal
Vàng[23]4,000+
Hoa Kỳ
3× Bạch kim
400,000+


  1. ^ “The Beyonce Experience DVD release date”. sonymusicstore.com. Truy cập ngày 30 tháng 9 năm 2007. 

  2. ^ “UK release info”. amazon.co.uk. Truy cập ngày 3 tháng 11 năm 2007. 

  3. ^ Hillary Crosley. “Billboard Bits: Beyonce, Bob Marley, Bragg/Brad”. Billboard.com. Truy cập ngày 27 tháng 9 năm 2007. 

  4. ^ kimdata.php?resultpage=2&table=SEARCH_RESULTS&artist=beyonce&startMonth=1&endMonth=1&startYear=1958&endYear=2007&sort=Artist&perPage=25 Bạch kim Certificate

  5. ^ “Beyonce to experience D-cinema”. The Hollywood Reporter. Reuters. Ngày 15 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011. 

  6. ^ “BET Serves Up 'The Beyonce Experience,' a BET News Special on Darfur and Marathons of Viewer Favorites, 'Keyshia Cole: The Way It Is,' 'Baldwin Hills,' 'American Gangster' and 'College Hill: Interns,' Beginning Thanksgiving Day” (Thông cáo báo chí). New York: BET. Ngày 20 tháng 11 năm 2007. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2011. 

  7. ^ “The Powerful Finale of BET's 'Keyshia Cole: The Way It Is' Premieres as the #1 Series Telecast in Network History”. The Futon Critic. Ngày 13 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 28 tháng 4 năm 2011. 

  8. ^ “Brandy Won't Be Charged In 2006 Car Crash; Plus Yung Joc, Lil Wayne, Radiohead, Angels & Airwaves, Beyonce & More, In For The Record”. MTV News. Ngày 28 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2011. 

  9. ^ "Pop around the clock" - Mittwoch, 31. Dezember”. 3sat. Ngày 31 tháng 12 năm 2008. Bản gốc lưu trữ ngày 16 tháng 4 năm 2011. 

  10. ^ Rhapsody

  11. ^ Sony Music Online Japan: ビヨンセ: B'DAY~ザ・ビヨンセ・エクスペリエンス・ライヴ

  12. ^ a ă “The ARIA report” (PDF) (1036). Ngày 4 tháng 1 năm 2010. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2011. 

  13. ^ Greek Top 20 DVD

  14. ^ “Top 20 DVD Musical” (PDF). Productores de Música de España. Ngày 2 tháng 12 năm 2007. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2011. 

  15. ^ “Top Music Videos”. Billboard (Nielsen Business Media) 120 (10): 58. Ngày 8 tháng 3 năm 2008. 

  16. ^ “ARIA Charts - End Of Year Charts - Top 50 Music DVDs 2009”. Australian Recording Industry Association. 2009. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2011. 

  17. ^ “Jaaroverzichten - DVD Music 2009” [Overview - DVD Music 2008]. Dutchcharts.nl. Hung Medien. 2009. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2011. 

  18. ^ “Jaaroverzichten - DVD Music 2009” [Overview - DVD Music 2009]. Dutchcharts.nl. Hung Medien. 2009. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2011. 

  19. ^ “Music Video Sales”. Billboard. Nielsen Business Media. 2008. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2011. 

  20. ^ “Music Video Sales”. Billboard. Nielsen Business Media. 2009. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2011. 

  21. ^ “Music Video Sales”. Billboard. Nielsen Business Media. 2010. Truy cập ngày 16 tháng 4 năm 2011. 

  22. ^ “Associaчуo Brasileira de Produtores de Disco”. ABPD. Truy cập ngày 5 tháng 1 năm 2010. 

  23. ^ “AFP - Associação Fonográfica Portuguesa”. AFP. Truy cập ngày 2 tháng 10 năm 2010. 


Comments

Popular posts from this blog

Reuben Chapman - Wikipedia

Reuben Chapman Thống đốc thứ 13 của Alabama Tại văn phòng 16 tháng 12 năm 1847 - 17 tháng 12 năm 1849 Trước đó là Joshua L. 19659006] Thành công bởi Henry W. Collier Thành viên của Hoa Kỳ Hạ viện từ quận 6 của Alabama Tại văn phòng Ngày 4 tháng 3 năm 1843 - 3 tháng 3 năm 1847 Trước đó là Quận không hoạt động ] Williamson Robert Winfield Cobb Thành viên của Hoa Kỳ Hạ viện từ quận lớn của Alabama Tại văn phòng 4 tháng 3 năm 1841 - 3 tháng 3 năm 1843 Trước đó là Quận không hoạt động Quận không hoạt động Thành viên của Hoa Kỳ Hạ viện từ quận 1 của Alabama Tại văn phòng Ngày 4 tháng 3 năm 1835 - ngày 3 tháng 3 năm 1841 Trước Clement Comer Clay Thành công bởi không hoạt động Thông tin cá nhân Sinh ( 1799-07-15 ) ngày 15 tháng 7 năm 1799 17, 1882 (1882-05-17) (ở tuổi 82) Huntsville, Alabama, Mỹ - 17 tháng 5 năm 1882) là một luật sư và chính trị gia người Mỹ. Sinh ngày 15 tháng 7 năm 1799 tại Bowling Green, Virginia, ông chuyển đến Alabama vào...

Maurice Halbwachs - Wikipedia

Maurice Halbwachs ( Tiếng Pháp: [mɔˈʁis ˈalbvaks] ; 11 tháng 3 năm 1877 - 16 tháng 3 năm 1945) là một nhà triết học và xã hội học người Pháp nổi tiếng vì đã phát triển khái niệm về ký ức tập thể. Đời sống và giáo dục sớm [ chỉnh sửa ] Sinh ra ở Reims, Pháp, Halbwachs đã tham dự École Normale Supérieure ở Paris. Ở đó, ông học triết học với Henri Bergson, người có ảnh hưởng lớn đến suy nghĩ của ông. Ông đã tổng hợp trong Triết học vào năm 1901. Ông đã giảng dạy tại nhiều lycées trước khi đến Đức vào năm 1904, nơi ông học tại Đại học Gottingen và làm việc trên danh mục các bài báo của Leibniz. Ông được đề cử đồng biên tập một phiên bản tác phẩm của Leibniz mà không bao giờ thành hiện thực. Ông trở lại Pháp vào năm 1905 và gặp Émile Durkheim, người đã khơi dậy mối quan tâm của ông đối với xã hội học. Ông sớm gia nhập ban biên tập của Lnnnn Sociologique nơi ông làm việc với François Simiand chỉnh sửa các phần Kinh tế và Thống kê. Năm 1909, ông trở về Đức để học chủ nghĩa M...

Olin J. Eggen - Wikipedia

Olin Jeuck Eggen (9/7/1919 - 2/10/1998) là một nhà thiên văn học người Mỹ. Tiểu sử [ chỉnh sửa ] Olin Jeuck Eggen được sinh ra cho Olin Eggen và Bertha Clare Jeuck tại làng Orfordville ở Rock County, Wisconsin. Cả hai cha mẹ anh đều là người Na Uy. Ông tốt nghiệp Đại học Wisconsin Wisconsin Madison năm 1940. Sau khi phục vụ trong Thế chiến II trong OSS, ông trở lại trường đại học và nhận bằng tiến sĩ. trong vật lý thiên văn năm 1948. Ông được biết đến như một trong những nhà thiên văn học quan sát giỏi nhất thời bấy giờ. Ông được biết đến nhiều nhất với bài báo năm 1962 với Donald Lynden-Bell và Allan Sandage, lần đầu tiên đề xuất rằng Dải Ngân hà đã sụp đổ khỏi đám mây khí. Đầu tiên, ông đưa ra khái niệm được chấp nhận hiện nay về các nhóm sao di chuyển. Ông đã giành được Bài giảng Henry Norris Russell vào năm 1985. Trong thời gian đó, ông giữ các vị trí tại Đài thiên văn Lick (1948 ví1956), Đài thiên văn Hoàng gia Greenwich (1956 mật1961), Viện Công nghệ California, Mt. Đà...