Skip to main content

Tiểu bộ Khỉ mũi hẹp – Wikipedia tiếng Việt


Tiểu bộ Khỉ mũi hẹp (danh pháp khoa học: Catarrhini) là một tiểu bộ trong cận bộ Simiiformes của bộ Linh trưởng (Primates), cũng là một trong ba đơn vị phân chia chính của phân bộ Khỉ mũi đơn (Haplorrhini). Nó chứa các dạng khỉ Cựu thế giới (họ Cercopithecidae của siêu họ Cercopithecoidea) và các dạng khỉ dạng người (siêu họ Hominoidea). Nhóm thứ hai này được chia tiếp thành khỉ dạng người loại nhỏ (họ Hylobatidae, chứa các loài vượn); và khỉ dạng người loại lớn (họ Hominidae, bao gồm trong đó đười ươi, gôrila, tinh tinh và người). Các nguồn tham khảo cũ miêu tả các loài người và họ hàng/tổ tiên gần nhất đã tuyệt chủng của chúng vào trong họ của chính chúng (Hominidae sensu stricto) và đặt các loài khỉ dạng người loại lớn còn lại vào trong họ Pongidae.

Hai đơn vị phân chia chính còn lại của phân bộ Haplorrhini là:


Catarrhini (từ tiếng Hy Lạp cổ kata- nghĩa là "xuống, dưới" và rhin- nghĩa là "mũi") có nghĩa là mũi hẹp, và thuật ngữ này miêu tả các lỗ mũi hẹp, nhòm xuống của chúng. Không giống như Platyrrhini, nói chung chúng là các động vật kiếm ăn ban ngày và đuôi của chúng (nếu chúng có) thuộc loại không thể cầm nắm (nghĩa là chúng không thể dùng đuôi để quấn vào điểm tựa).[1] Chúng có các móng tay bẹt.

Công thức bộ răng của chúng là


[1]

Phần lớn các loài thể hiện dị hình giới tính đáng kể và không tạo ra liên kết cặp đôi vững chắc. Phần lớn, nhưng không phải tất cả, các loài sinh sống thành các nhóm tập thể. Tất cả chúng đều là bản địa của châu Phi và châu Á.





Khỉ dạng người và khỉ Cựu thế giới được chia tách ra khỏi các dạng khỉ Tân thế giới vào khoảng 35 triệu năm trước (Ma). Sự phân chia lớn của tiểu bộ Catarrhini diễn ra khoảng 25 Ma, với các loài vượn tách ra khỏi khỉ dạng người loại lớn và người khoảng 18 Ma.[2]



Biểu đồ phát sinh chủng loài dưới đây gộp cả các nhóm đã tuyệt chủng, trong đó nhóm chỏm cây (NCC) của Catharrhini đã xuất hiện trong phạm vi họ Dendropithecidae,[3] phát sinh từ trong Propliopithecoidea.[4][5] Ngoài ra, tại đây thì Saadaniodiea là chị-em với Cercopithecoidea chứ không phải là với nhóm chỏm cây Catharrhini. Biểu đồ cũng chỉ ra khoảng thời gian tính bằng triệu năm trước (Ma) mà các nhánh phân tỏa ra thành các nhánh mới hơn.




  1. ^ a ă “Catarrhini Infraorder”. ChimpanZoo (The Jane Goodall Institute). Bản gốc lưu trữ ngày 15 tháng 10 năm 2012. Truy cập ngày 1 tháng 1 năm 2010. 

  2. ^ Carlos G. Schrago; Claudia A. M. Russo (27 tháng 6 năm 2003). “Timing the Origin of New World Monkeys”. Molecular Biology and Evolution. Oxford Journals. Truy cập ngày 30 tháng 5 năm 2017. 

  3. ^ Nengo, Isaiah; Tafforeau, Paul; Gilbert, Christopher C.; Fleagle, John G.; Miller, Ellen R.; Feibel, Craig; Fox, David L.; Feinberg, Josh; Pugh, Kelsey D. (2017). “New infant cranium from the African Miocene sheds light on ape evolution”. Nature 548 (7666): 169–174. PMID 28796200. doi:10.1038/nature23456. 

  4. ^ Seiffert, Erik R.; Boyer, Doug M.; Fleagle, John G.; Gunnell, Gregg F.; Heesy, Christopher P.; Perry, Jonathan M. G.; Sallam, Hesham M. (10 tháng 4 năm 2017). “New adapiform primate fossils from the late Eocene of Egypt”. Historical Biology 0: 1–23. ISSN 0891-2963. doi:10.1080/08912963.2017.1306522. 

  5. ^ Stevens, Nancy J.; Seiffert, Erik R.; O'Connor, Patrick M.; Roberts, Eric M.; Schmitz, Mark D.; Krause, Cornelia; Gorscak, Eric; Ngasala, Sifa; Hieronymus, Tobin L. “Palaeontological evidence for an Oligocene divergence between Old World monkeys and apes”. Nature 497 (7451): 611–614. doi:10.1038/nature12161. 



Comments

Popular posts from this blog

Reuben Chapman - Wikipedia

Reuben Chapman Thống đốc thứ 13 của Alabama Tại văn phòng 16 tháng 12 năm 1847 - 17 tháng 12 năm 1849 Trước đó là Joshua L. 19659006] Thành công bởi Henry W. Collier Thành viên của Hoa Kỳ Hạ viện từ quận 6 của Alabama Tại văn phòng Ngày 4 tháng 3 năm 1843 - 3 tháng 3 năm 1847 Trước đó là Quận không hoạt động ] Williamson Robert Winfield Cobb Thành viên của Hoa Kỳ Hạ viện từ quận lớn của Alabama Tại văn phòng 4 tháng 3 năm 1841 - 3 tháng 3 năm 1843 Trước đó là Quận không hoạt động Quận không hoạt động Thành viên của Hoa Kỳ Hạ viện từ quận 1 của Alabama Tại văn phòng Ngày 4 tháng 3 năm 1835 - ngày 3 tháng 3 năm 1841 Trước Clement Comer Clay Thành công bởi không hoạt động Thông tin cá nhân Sinh ( 1799-07-15 ) ngày 15 tháng 7 năm 1799 17, 1882 (1882-05-17) (ở tuổi 82) Huntsville, Alabama, Mỹ - 17 tháng 5 năm 1882) là một luật sư và chính trị gia người Mỹ. Sinh ngày 15 tháng 7 năm 1799 tại Bowling Green, Virginia, ông chuyển đến Alabama vào...

Maurice Halbwachs - Wikipedia

Maurice Halbwachs ( Tiếng Pháp: [mɔˈʁis ˈalbvaks] ; 11 tháng 3 năm 1877 - 16 tháng 3 năm 1945) là một nhà triết học và xã hội học người Pháp nổi tiếng vì đã phát triển khái niệm về ký ức tập thể. Đời sống và giáo dục sớm [ chỉnh sửa ] Sinh ra ở Reims, Pháp, Halbwachs đã tham dự École Normale Supérieure ở Paris. Ở đó, ông học triết học với Henri Bergson, người có ảnh hưởng lớn đến suy nghĩ của ông. Ông đã tổng hợp trong Triết học vào năm 1901. Ông đã giảng dạy tại nhiều lycées trước khi đến Đức vào năm 1904, nơi ông học tại Đại học Gottingen và làm việc trên danh mục các bài báo của Leibniz. Ông được đề cử đồng biên tập một phiên bản tác phẩm của Leibniz mà không bao giờ thành hiện thực. Ông trở lại Pháp vào năm 1905 và gặp Émile Durkheim, người đã khơi dậy mối quan tâm của ông đối với xã hội học. Ông sớm gia nhập ban biên tập của Lnnnn Sociologique nơi ông làm việc với François Simiand chỉnh sửa các phần Kinh tế và Thống kê. Năm 1909, ông trở về Đức để học chủ nghĩa M...

Olin J. Eggen - Wikipedia

Olin Jeuck Eggen (9/7/1919 - 2/10/1998) là một nhà thiên văn học người Mỹ. Tiểu sử [ chỉnh sửa ] Olin Jeuck Eggen được sinh ra cho Olin Eggen và Bertha Clare Jeuck tại làng Orfordville ở Rock County, Wisconsin. Cả hai cha mẹ anh đều là người Na Uy. Ông tốt nghiệp Đại học Wisconsin Wisconsin Madison năm 1940. Sau khi phục vụ trong Thế chiến II trong OSS, ông trở lại trường đại học và nhận bằng tiến sĩ. trong vật lý thiên văn năm 1948. Ông được biết đến như một trong những nhà thiên văn học quan sát giỏi nhất thời bấy giờ. Ông được biết đến nhiều nhất với bài báo năm 1962 với Donald Lynden-Bell và Allan Sandage, lần đầu tiên đề xuất rằng Dải Ngân hà đã sụp đổ khỏi đám mây khí. Đầu tiên, ông đưa ra khái niệm được chấp nhận hiện nay về các nhóm sao di chuyển. Ông đã giành được Bài giảng Henry Norris Russell vào năm 1985. Trong thời gian đó, ông giữ các vị trí tại Đài thiên văn Lick (1948 ví1956), Đài thiên văn Hoàng gia Greenwich (1956 mật1961), Viện Công nghệ California, Mt. Đà...