Skip to main content

Tsukuba – Wikipedia tiếng Việt


Tsukuba
つくば

—  Thành phố đặc biệt  —
つくば市 · Tsukuba


Tsukuba Center & Mt.Tsukuba01.jpg

Flag of Tsukuba, Ibaraki.svg
Hiệu kỳ
Ấn chương chính thức của Tsukuba
Ấn chương
[[Tập tin:|border|100px|alt=Biểu trưng chính thức của Tsukuba|Biểu trưng chính thức của Tsukuba]]
Biểu tượng

Vị trí của Tsukuba ở Ibaraki
Vị trí của Tsukuba ở Ibaraki

Tsukuba trên bản đồ Nhật Bản
Tsukuba

Tsukuba

 

Tọa độ: 36°2′B 140°4′Đ / 36,033°B 140,067°Đ / 36.033; 140.067Tọa độ: 36°2′B 140°4′Đ / 36,033°B 140,067°Đ / 36.033; 140.067
Quốc gia
Nhật Bản
Vùng
Kantō
Tỉnh
Ibaraki
Chính quyền
 • Thị trưởng
Ken'ichi Ichihara
Diện tích
 • Tổng cộng
284,07 km2 (10,968 mi2)
Dân số (1 tháng 9 năm 2010)
 • Tổng cộng
215,389
 • Mật độ
758/km2 (1,960/mi2)
Múi giờ
Giờ chuẩn Nhật Bản (UTC+9)
Thành phố kết nghĩa
Thâm Quyến, Irvine, California, Cambridge, Massachusetts, Milpitas, California, Grenoble, Arakawa sửa dữ liệu
- Cây
Japanese zelkova
- Hoa
Hoshizaki-yukinoshita (Saxifraga stolonifera Curtis f. aptera (Makino) H.Hara)
- Chim
Ural owl
Điện thoại
029-836-1111
Địa chỉ
4741 Yatabe, Tsukuba-shi, Ibaraki-ken
305-8555
Trang web
Thành phố Tsukuba

Thành phố Tsukuba (tiếng Nhật: つくば市) là một đô thị loại đặc biệt thuộc tỉnh Ibaraki, vùng Kantō, Nhật Bản và là một đô thị trung tâm văn phòng của vùng thủ đô Tokyo.

Thành phố rộng 284,07 km2, ở phía Nam của tỉnh, và có 208.718 dân (ước ngày 1/7/2008).

Có 4 ga của tuyến đường sắt đô thị Tsukuba Express phục vụ giao thông của thành phố và có hai tuyến đường sắt khác phục vụ du lịch.

Trong thành phố có 3 cơ sở giáo dục bậc đại học. Tsukuba có quy chế của một thành phố khoa học.



IOI 2018 sẽ được tổ chức tại đây[1]





Website chính thức của thành phố










Comments

Popular posts from this blog

Reuben Chapman - Wikipedia

Reuben Chapman Thống đốc thứ 13 của Alabama Tại văn phòng 16 tháng 12 năm 1847 - 17 tháng 12 năm 1849 Trước đó là Joshua L. 19659006] Thành công bởi Henry W. Collier Thành viên của Hoa Kỳ Hạ viện từ quận 6 của Alabama Tại văn phòng Ngày 4 tháng 3 năm 1843 - 3 tháng 3 năm 1847 Trước đó là Quận không hoạt động ] Williamson Robert Winfield Cobb Thành viên của Hoa Kỳ Hạ viện từ quận lớn của Alabama Tại văn phòng 4 tháng 3 năm 1841 - 3 tháng 3 năm 1843 Trước đó là Quận không hoạt động Quận không hoạt động Thành viên của Hoa Kỳ Hạ viện từ quận 1 của Alabama Tại văn phòng Ngày 4 tháng 3 năm 1835 - ngày 3 tháng 3 năm 1841 Trước Clement Comer Clay Thành công bởi không hoạt động Thông tin cá nhân Sinh ( 1799-07-15 ) ngày 15 tháng 7 năm 1799 17, 1882 (1882-05-17) (ở tuổi 82) Huntsville, Alabama, Mỹ - 17 tháng 5 năm 1882) là một luật sư và chính trị gia người Mỹ. Sinh ngày 15 tháng 7 năm 1799 tại Bowling Green, Virginia, ông chuyển đến Alabama vào...

Maurice Halbwachs - Wikipedia

Maurice Halbwachs ( Tiếng Pháp: [mɔˈʁis ˈalbvaks] ; 11 tháng 3 năm 1877 - 16 tháng 3 năm 1945) là một nhà triết học và xã hội học người Pháp nổi tiếng vì đã phát triển khái niệm về ký ức tập thể. Đời sống và giáo dục sớm [ chỉnh sửa ] Sinh ra ở Reims, Pháp, Halbwachs đã tham dự École Normale Supérieure ở Paris. Ở đó, ông học triết học với Henri Bergson, người có ảnh hưởng lớn đến suy nghĩ của ông. Ông đã tổng hợp trong Triết học vào năm 1901. Ông đã giảng dạy tại nhiều lycées trước khi đến Đức vào năm 1904, nơi ông học tại Đại học Gottingen và làm việc trên danh mục các bài báo của Leibniz. Ông được đề cử đồng biên tập một phiên bản tác phẩm của Leibniz mà không bao giờ thành hiện thực. Ông trở lại Pháp vào năm 1905 và gặp Émile Durkheim, người đã khơi dậy mối quan tâm của ông đối với xã hội học. Ông sớm gia nhập ban biên tập của Lnnnn Sociologique nơi ông làm việc với François Simiand chỉnh sửa các phần Kinh tế và Thống kê. Năm 1909, ông trở về Đức để học chủ nghĩa M...

Olin J. Eggen - Wikipedia

Olin Jeuck Eggen (9/7/1919 - 2/10/1998) là một nhà thiên văn học người Mỹ. Tiểu sử [ chỉnh sửa ] Olin Jeuck Eggen được sinh ra cho Olin Eggen và Bertha Clare Jeuck tại làng Orfordville ở Rock County, Wisconsin. Cả hai cha mẹ anh đều là người Na Uy. Ông tốt nghiệp Đại học Wisconsin Wisconsin Madison năm 1940. Sau khi phục vụ trong Thế chiến II trong OSS, ông trở lại trường đại học và nhận bằng tiến sĩ. trong vật lý thiên văn năm 1948. Ông được biết đến như một trong những nhà thiên văn học quan sát giỏi nhất thời bấy giờ. Ông được biết đến nhiều nhất với bài báo năm 1962 với Donald Lynden-Bell và Allan Sandage, lần đầu tiên đề xuất rằng Dải Ngân hà đã sụp đổ khỏi đám mây khí. Đầu tiên, ông đưa ra khái niệm được chấp nhận hiện nay về các nhóm sao di chuyển. Ông đã giành được Bài giảng Henry Norris Russell vào năm 1985. Trong thời gian đó, ông giữ các vị trí tại Đài thiên văn Lick (1948 ví1956), Đài thiên văn Hoàng gia Greenwich (1956 mật1961), Viện Công nghệ California, Mt. Đà...